|
Mr.Nguyen
|
Saturday 26-03-2011, 18:57
Post #1
|
- Posts:
- 89
- Group:
- Members
- Member
- #10
- Joined:
- November 10, 2009
- Location (Quê quán)
- TP Hà Nội
- School,Class,... (Trường, Lớp, ...)
- HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
|
I. ĐẠI CƯƠNG:
Là trạng thái mất bù của cường giáp trên bệnh nhân basedow, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Chẩn đoán cơn băo giáp trạng dựa trên triệu chứng lâm sàng và phải điều trị ngay trước khi có kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Nguyên nhân hoàn cảnh xuất hiện của cơn băo giáp trạng: - tự phát - sau 1 nhiễm khuẩn - chọc ḍ tuyến giáp - đột ngột ngừng thuốc kháng giáp - phấu thuật tuyến giáp khi BN chưa ổn định Tiên lượng nặng : tỉ lệ tử vong 30-60%
II.TRIỆU CHỨNG:
1. Lâm sàng: Bệnh nhân có hội chứng cường giáp kèm theo:
• Sốt: 38-41 oC
• Lo lắng, kích động, có thể hôn mê
• Tim nhanh 120-200 l/p, có thể 300 l/p
• Có thể loạn nhịp rung nhĩ, ngoại tâm thu, suy tim ứ huyết
• Buồn ói, đau bụng, tiêu chảy, có thể vàng da, gan to nhẹ
2. Cận lâm sàng:
T3, T4: tăng TSH: giảm
III.ĐIỀU TRỊ:
a. Điều trị đặc hiệu:
• PTU 300-400 mg uống liều đầu, 200 mg/4giờ hoặc 100 mg/2giờ/ngày đầu, sau đó 300-600 mg/ngày trong 3-6 tuần đến khi kiểm soát được hội chứng cường giáp.
• Hoặc Neomercazol 30-40 mg liều đầu, sau đó 20-30 mg/8giờ trong ngày đầu, 30-60 mg/ngày những ngày sau.
• Dung dịch Iod: chỉ dùng 1-2 giờ sau khi uống kháng giáp tổng hợp NaI 1g truyền tĩnh mạch chậm mỗi 8-12 giờ SSKI 15giọt pha loăng uống mỗi 8-12 giờ
• Corticoid: Dexamethason 2 mg/6giờ
• Propranolol: 40-80 mg uống/6giờ (nếu không chống chỉ định) trong trường hợp không uống được: truyền tĩnh mạch chậm tốc độ 1mg liều tối đa 0.15 mg/kg có thể lặp lại sau 4 giờ . b. Phục hồi và duy tŕ sinh hiệu:
• Truyền dịch mặn ngọt đẳng trương
• Bồi hoàn điện giải
• Điều trị triệu chứng:
Hạ nhiệt acetaminophen, phương pháp vật lư
Suy tim: Digoxin + lợi tiểu
c. T́m và điều trị yếu tố thuận lợi: nhiễm trùng …
|